Một số bài toán về đồ thị hàm số bậc nhất

1. Hàm số cho dưới dạng khoảng

– Là hàm số có dạng: (y = left{ begin{array}{l}fleft( x right),,,khi,,,x in D\gleft( x right),,,khi,,,x in D’end{array} right.)

– Vẽ đồ thị hàm số:

+ Vẽ đồ thị hàm số (y = fleft( x right)) trên (D).

+ Vẽ đồ thị hàm số (y = gleft( x right)) trên (D’).

+ Hợp hai đồ thị trên chính là đồ thị hàm số vần tìm.

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số (y = left{ begin{array}{l}2x,,,,,,,,,,,khi,,,x > 1\ – x + 2,,,khi,,,x le 1end{array} right.)

Ta vẽ các đồ thị hàm số (y = 2x) trên (left( {1; + infty } right)) và (y =  – x + 2) trên (left( { – infty ;1} right]) như sau:

Phần đồ thị tô màu đỏ chính là đồ thị hàm số cần tìm.

Chú ý: Điểm mũi tên là thể hiện điểm (left( {1;2} right)) không thuộc đồ thị hàm số (y = 2x).

2. Hàm số có chứa dấu giá trị tuyệt đối

– Là hàm số dạng (y = fleft( x right)), trong biểu thức (fleft( x right)) có chứa dấu giá trị tuyệt đối.

– Vẽ đồ thị hàm số:

+ Biến đỏi hàm số đã cho thành hàm số cho dưới dạng khoảng bằng cách phá dấu giá trị tuyệt đối kèm theo điều kiện của (x).

+ Vẽ đồ thị hàm số sau khi biến đổi ta được đồ thị hàm số cần tìm.

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số (y = left| x right| – 2).

Ta có: (y = left| x right| – 2 = left{ begin{array}{l}x – 2,,,,khi,,,x ge 0\ – x – 2,khi,,,x < 0end{array} right.)

Vẽ đồ thị hàm số (y = left{ begin{array}{l}x – 2,,,,khi,,,x ge 0\ – x – 2,khi,,,x < 0end{array} right.)  ta được:

Phần đồ thị tô màu đỏ là đồ thị hàm số (y = left| x right| – 2).

Điểm mũi tên (left( {0; – 2} right)) thể hiện nó không thuộc đồ thị hàm số (y =  – x – 2), tuy nhiên nó vẫn thuộc đồ thị hàm số (y = x – 2) nên khi hợp lại ta vẫn được đồ thị hàm số có đi qua điểm (left( {0; – 2} right)), tránh nhầm lẫn với ví dụ ở trên và kết luận điểm (left( {0; – 2} right)) không thuộc đồ thị hàm số là sai.

Chú ý: Khi vẽ hình, ta cũng có thể vẽ nét liền tại điểm (left( {0; – 2} right)) vì nó vẫn thuộc đồ thị hàm số.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *